C/O C/Q là gì

switch bill of lading
Switch Bill Mua Bán 3 Bên trong Giao dịch Quốc Tế
19/05/2019
fca la gi
FCA là gì – Free Carrier trong Incoterms
04/06/2019

C/O C/Q là gì

co cq la gi nhung luu y khi lam co

C/O, C/Q là gì – Những lưu ý khi lần đầu làm CO

Và chúng có tác dụng ra sao, có thật sự quan trọng khi làm hàng xuất nhập khẩu?

C/O là gì | C/Q là gì

C/O, C/Q là 1 thuật ngữ tiếng Anh dùng trong Logistics – Vận tải và xuất nhập khẩu.

C/O là gì? – Nó là viết tắt của từ Certificate of Orifin – Chứng nhận nguồn gốc xuất xứ.

C/Q là gì? – Nó là viết tắt của tù Certificate of Quality – Chứng nhận chất lượng sản phẩm.

Thường khi xuất nhập khẩu chủ hàng sẽ phải xin các loại giấy này để cung cấp cho Hải quan.

2 thuật ngữ CO và CQ thường được đi kèm chỉ việc nguồn gốc và chất lượng sản phẩm.

Chúng là tiêu chí quan trọng thường được đề cập tới trong bộ hồ sơ thủ tục và truyền miệng.

Một lô hàng có thể có 1 trong 2 loại giấy tờ này, hoặc có cả 2. Và tất nhiên cũng có trường hợp không có CO hay CQ đi kèm.

Giấy chứng nhận xuất xứ – C/O là gì

Mẫu CO cho biết chính xác hàng hóa được sản xuất tại quốc gia hay vùng lãnh thổ nào.

C/O là giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa sản phẩm, do đơn vị có thẩm quyền theo quy định cấp cho chủ hàng.

Đối với hàng nhập, khi biết giấy C/O thuộc quốc gia nào, bên mua sẽ ước tính được % thuế được ưu đãi dựa trên các quy định hiện hành.

Ví dụ: nếu hàng từ các nước ASEAN, có C/O form D, thì có thể được hưởng thuế ưu đãi đặc biệt, nghĩa là thuế thấp hơn mức không có C/O.

Không chỉ tính ưu đãi thuế, C/O còn cho bên Hải quan biết được loại hàng đó có phải diện cấm nhập vào VN, cấm xuất ra khỏi VN hay không.

Ví dụ: Năm 2014: máy móc qua sử dụng có nguồn gốc Trung Quốc sẽ bị cấm nhập khẩu (công văn số 3016/BKHCN-ĐTG ngày 24/9/2013 của Bộ KHCN).

co giay-chung-nhan-xuat-xu

Giấy chứng nhận chất lượng – C/Q là gì

C/Q là giấy chứng minh hàng hóa đủ tiêu chuẩn xuất nhập khẩu, đủ tiêu chuẩn phù hợp với các tiêu chuẩn và quy định tại nước sở tại hoặc quốc tế.

C/Q thể hiện cam kết của người bán về chất lượng hàng hóa và là giấy tờ không bắt buộc phải có trong hồ sơ hải quan.

Thực trạng, tùy loại hàng được liệt kê trong các công văn nhà nước mà có thuộc diện cần cung cấp C/Q hay không (chẳng hạn xe máy phải có), tốt nhất bạn tham khảo các bên dịch vụ vận chuyển quốc tế như BK để xem lô hàng của bạn có cần hay không nhé.

Mình sẽ có 1 bài riêng viết về C/Q, bạn đọc đón xem nhé.

Tác dụng của C/O là gì

Giấy C/O ngoài chứng minh nguồn gốc, nó còn mục đích khác như sau:

  • Miễn giảm thuế quan: xuất xứ hàng hóa từ đâu, xuất đi đâu sẽ được miễn giảm thuế theo diện và quy định của khu vực đó. Do đó trong nhiều trường hợp chủ hàng khi muốn xuất khẩu sẽ làm giấy C/O này để được hưởng ưu đãi (Thỏa thuận thương mãi quốc tế).
  • Áp thuế chống phá giá / trợ giá chủ doanh nghiệp: trong 1 số trường hợp đặc biệt hàng hóa bị bán phá giá, nhà nước và cơ quan hữu quan có thể truy xuất nguồn gốc lô hàng để biết chính xác từ đơn vị nào, áp dụng các phương án chống phá giá trên thị trường, ổn định thị trường.
  • Thống kê thương mại và duy trì hệ thống hạn ngạch: nhờ có thống kê nguồn gốc mà việc liệt kê và theo dõi khả thi hơn, có thể tính toán thống kê do đó có thể xúc tiến thương mại với quốc gia, vùng lãnh thổ để giao thương tốt hơn (nghĩa là nước nào xuất nhập nhào, ngạch kinh tế cao, tiềm năng thì được ưu đãi thuế, chính sách,…).

Có bao nhiêu loại Form C/O

Form nhóm

  • CO form A: hàng xuất khẩu sang các nước cho Việt Nam hưởng ưu đãi thuế quan phổ cập GSP.
  • CO form D: hàng xuất khẩu sang các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định CEPT.
  • CO form E: hàng xuất khẩu sang Trung Quốc hoặc ngược lại và các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định ASEAN – Trung Quốc (ASEAN + 1).
  • CO form S: hàng xuất khẩu sang Lào thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định Việt Nam – Lào.
  • CO form AK: hàng xuất khẩu sang Hàn Quốc hoặc ngược lại và các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định ASEAN-Hàn Quốc (ASEAN + 2).
  • CO form AJ: hàng xuất khẩu sang Nhật Bản hoặc ngược lại và các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định ASEAN-Nhật Bản (ASEAN + 3).
  • CO form B: hàng xuất khẩu sang tất cả các nước, cấp theo quy định xuất xứ không ưu đãi.

Form nhóm theo quốc gia

  • CO form GSTP: hàng xuất khẩu sang các nước tham gia hệ thống ưu đãi thương mại toàn cầu (GSTP) cho Việt Nam hưởng ưu đãi GSTP.
  • CO form ICO: cấp cho sản phẩm từ cà phê trồng và thu hoạch tại Việt Nam xuất khẩu sang tất cả các nước theo quy định của Tổ chức cà phê thế giới (ICO).
  • CO form Textile (gọi tắt là form T) cấp cho hàng dệt may xuất khẩu sang EU theo hiệp định dệt may Việt Nam-EU.
  • CO form Mexico: (thường gọi là anexo III) cấp cho hàng dệt may, giày dép xuất khẩu sang Mexico theo quy định của Mexico.
  • CO form Venezuela: cấp cho hàng xuất khẩu sang Venezuela theo quy định của Venezuela.
  • CO form Peru: cấp cho hàng giày dép xuất khẩu sang Peru theo quy định của Peru.

Xin cấp C/O tại Việt Nam ở đâu

Chỉ 1 số cơ quan có thẩm quyền mới được phép cấp C/O.

Hiện nay, Bộ công thương có quyền cấp C/O. Bộ này ủy quyền cho một số cơ quan, tổ chức đảm nhận công việc này.

Theo đó, mỗi cơ quan trên sẽ được phép cấp 1 số loại C/O nhất định:

  • VCCI: cấp C/O form A, B…
  • Các Phòng Quản lý XNK của Bộ Công thương: cấp C/O form D, E, AK …
  • Các Ban quản lý KCX-KCN được Bộ Công thương ủy quyền: cấp C/O form D, E, AK…

xin cap co o dau, ai cap co - kien thuc van tai cong ty van tai toan quoc bk

Trình tự các bước xin cấp CO

Trước khi xin cấp

Bước 1:

  • Kiểm tra hàng hóa có xuất xứ thuần túy theo quy định phù hợp hay không.
  • Nếu không, chuyển sang bước 2.

Bước 2:

  • Xác định HS Code của hàng hóa/ sản phẩm
  • Dựa trên 4 hoặc 6 số đầu của HS Code để xác định xuất xứ hàng hóa.

Bước 3:

  • Xác định quốc gia nhập khẩu hàng hóa có trong thỏa thuận ưu đãi thuế với bên xuất hay không (FTA với Việt Nam/ ASEAN, hoặc ưu đãi thuế quan GSP,… như các loại form bên trên).
  • Nếu có, chuyển sang bước 4.

Bước 4:

  • Kiểm tra xem sản phẩm xuất khẩu có thuộc danh mục các công đoạn chế biến đơn giản (không đầy đủ) hay không theo quy định phù hợp.
  • Nếu có, sản phẩm đó sẽ không có xuất xứ theo quy định.
  • Nếu không, chuyển tiếp sang bước 5.

Bước 5:

  • Chọn mẫu C/O được hưởng ưu đãi tối đa tốt nhất cho doanh nghiệp.

Bước 6:

  • Kiểm tra xem sản phẩm có đáp ứng quy định xuất xứ phù hợp hay không. VD: EU – Annex 13, Turkey – Annex II, Japan – Annex 5, …

Xin cấp C/O

Bước 1: Đăng ký Hồ sơ thương nhân

Chuẩn bị hồ sơ trước khi xin cấp C/O, bạn cần chuẩn bị:

  • Đăng ký chữ ký mẫu của Người được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Phụ lục I);
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân (sao y bản chính có đóng dấu);
  • Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế (sao y bản chính có đóng dấu);
  • Danh mục các cơ sở sản xuất của thương nhân (Phụ lục II – nếu có).

Hồ sơ thương nhân cập nhật 2 năm 1 lần – Bất cứ thay đổi nào cũng phải cập nhật lại.

Cấp C/O tại nơi cấp hồ sơ thương nhân.

Các trường hợp trước đây đã xin cấp C/O nhưng chưa đăng ký Hồ sơ thương nhân phải được thực hiện trong vòng ba (03) tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

Bước 2: tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ.

Sau khi nhận hồ sơ, cán bộ tiếp nhận sẽ thông báo như sau:

  • Chấp nhận cấp C/O và thời gian được cấp.
  • Đề nghị bổ sung chứng từ (nào đó).
  • Đề nghị kiểm tra lại (nếu thông tin có sai sót).
  • Từ chối cấp C/O.

Bước 3: phát hành C/O.

Hồ sơ xin cấp  C/O

Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O:

  • Đơn đề nghị cấp C/O đã được khai hoàn chỉnh, hợp lệ;
  • Mẫu C/O khai hoàn chỉnh
    • 1 bản gốc + 3 bản sao: bản gốc và 1 bản sao sẽ nộp cho Hải quan bên nhập khẩu
    • Bản sao thứ 2 được lưu lại, bản còn lại do người xin cấp giữ.
    • Trong 1 số trường hợp cần thiết, có thể xin cấp nhiều hơn 3 bản sao.
  • Tờ khai hải quan xuất khẩu đã làm thủ tục hải quan nếu có (bản sao sao y bản chính và có chữ ký người có thẩm quyền) – Bạn có thể nộp giấy này sau nếu xin được phép và nộp sau không quá 30 ngày từ khi cấp C/O.

Đối với các doanh nghiệp tham gia eCOSys, các chứng từ sẽ ký điện tử và truyền đến các Tổ chức cấp C/O.

Các Tổ chức cấp C/O kiểm tra tính hợp lệ và quyết định cấp C/O hay không.

Thời hạn cấp

Thời hạn cấp C/O không quá 3 ngày làm việc (tính từ lúc hồ sơ đầy đủ và chính xác).

Trong 1 số trường hợp doanh nghiệp có dấu hiệu gian từ các C/O trước đó, Tổ chức cấp có thể yêu cầu xem xét trực tiếp nơi sản xuất.

Kết quả sẽ ghi trên biên bản, có chữ ký các bên tham gia, nếu bên xuất khẩu (bên xin cấp C/O) không ký thì cán bộ làm việc sẽ ký và ghi rõ lý do – Thời gian xin cấp C/O trường hợp này là không quá 5 ngày làm việc.

Trong mọi trường hợp, thời hạn xác minh không được làm cản trở việc giao hàng hoặc thanh toán của Người xuất khẩu, trừ khi ảnh hưởng này do lỗi của Người xuất khẩu.

Lưu ý khi làm C/O

Sau đây là 1 số note lưu ý dành cho người lần đầu làm C/O

nhung luu y khi lam co ban can biet

Tổ chức cấp CO có thể yêu cầu nộp thêm:

  • Tờ khai hải quan nhập nguyên phụ liệu.
  • Giấy phép xuất khẩu.
  • Hợp đồng mua bán.
  • Hóa đơn giá trị giá tăng của nguyên phụ liệu dùng để sản xuất.
  • Mẫu nguyên phụ liệu hoặc thành phẩm.
  • Vận đơn đường biển, hàng không,..
  • Các chứng từ chứng minh xuất xứ.

Nếu lần đầu xin C/O cần nộp thêm hồ sơ thương nhân, doanh nghiệp xin cấp C/O gồm thông tin công ty, danh mục đăng kí sản xuất, mẫu dấu chữ ký,…

Các chứng từ phải là bản sao y bản chính và có đóng dấu hoặc chữ ký, kèm bản chính đối chiếu.

Phải lưu đầy đủ (1 bộ y như lúc nộp hồ sơ xin cấp) và sao lưu trong 5 năm.

Phải lưu 1 bản C/O có mộc đỏ được cấp (dùng để tham khảo/ không được dùng đối chiếu).

Nội dung toàn bộ hồ sơ, chứng từ phải CHÍNH XÁC, và THỐNG NHẤT (KHỚP như nhau).

Kết

Nếu bài viết còn thiếu sót ý nào mà mình bỏ qua, bạn vui lòng comment bên dưới hoặc gửi mail về hộp mail của Công ty vận tải toàn quốc BK, bên mình sẽ tiến hành chỉnh sửa nội dung.

Cám ơn các bạn đã đọc bài viết C/Q C/O là gì.

C/O C/Q là gì
4.4 (87.06%) 17 votes

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Show Buttons
Hide Buttons