Các Loại Container Và Kích Thước

container la gi - Vận Tải BK
Container Là Gì
04/05/2019
ky hieu container van tai toan quoc bk
Ký hiệu Container
08/05/2019

Các Loại Container Và Kích Thước

cac loai container - công ty vận tải bk

Hiện nay có bao nhiêu loại container và bạn đã biết cũng như đã dùng chính xác mấy loại?

Bạn có thực sự nắm rõ về đặc điểm, kích thước và các loại container phổ biến hiện nay?

Bài viết của Vận Tải BK sẽ giúp bạn biết rõ các loại container chi tiết nhất.

1/ Chuẩn container

Dựa trên tiêu chuẩn quốc tế và chuẩn Việt Nam, container có thể phân sơ bộ thành 2 nhóm chính là container theo tiêu chuẩn ISO và container không theo chuẩn ISO.

Cont theo chuẩn ISO

Container theo tiêu chuẩn ISO là cont với kích thước, trọng lượng cho phép, cấu tạo dựa trên 1 chuẩn quốc tế được quy định đầy đủ.

Cont được quy định để thông suốt trong việc giao dịch trong nước và quốc tế.

Lưu ý: tiêu chuẩn cho phép tại Việt Nam khác so với cont quốc tế.

Có 7 loại container theo tiêu chuẩn đang được sử dụng trong ngành vận tải:

  • Container khô.
  • Container hàng rời.
  • Container chuyên dụng.
  • Container lạnh.
  • Container mở nóc.
  • Container mặt bằng.
  • Container bồn.

Cont không theo tiêu chuẩn ISO

Container không theo tiêu chuẩn ISO là dạng container được hoán cải dựa trên container tiêu chuẩn, phụ thuộc vào mục đích sử dụng của cont đó.

Thường container không chuẩn này sẽ chuyên chở các loại hàng rất đặc biệt mà cont thường không thể chứa được.

Các loại thường dễ bắt gặp nhất là: container 40 ft hoặc 45 ft khô mở bửng, mở nóc chở hàng rời, cont mở vách hông để chở bia, nước giải khát, cont cải hoán để vận chuyển ô tô,…

Tiêu chuẩn đo kích thước cont

 

2/ Các cách phân loại container

Container có thể được phân thành nhiều loại dựa trên các tiêu chuẩn khác nhau, cụ thể:

Theo kích thước

  • Container nhỏ: tải trọng 5 tấn, dung tích dưới 3m khối.
  • Container trung bình: trọng lượng dưới 8 tấn, dung tích dưới 10m3.
  • Container lớn: trọng lượng trên 10 tấn, dung tích hơn 10 khối.

Vật liệu

Có khá ít người phân loại theo cách này vì hầu như không cần thiết.

Các container chuyên chở hàng được nghiên cứu và đa phần đều được sản xuất bằng vật liệu thép, mục đích cho đi biển đường dài ít hoen gỉ và độ bền lâu nhất có thể, vì thép là dạng hợp kim của sắt.

Nếu phân loại đúng thì phải nói là vật liệu lót sàn cho container, gồm gỗ dán, gỗ ép nguyên thanh, nhựa tổng hợp, nhôm hoặc sắt, tùy từng mục đích của cont.

Theo cấu trúc

Bao gồm:

  • Container kín – Closed Container.
  • Container mở – Open Container.
  • Container khung – Frame Container.
  • Container gấp – Tilt Container.
  • Container phẳng – Flat Container.
  • Container có bánh – Rolling Container.

Theo công dụng

Theo tiêu chuẩn R688 – 21968 – Tiêu chuẩn quốc tế ISO, phân loại Container theo mục đích sử dụng gồm 5 nhóm:

Nhóm 1: Container chở hàng bách hóa.

  • Container kín 1 cửa.
  • container kín có cửa ở một đầu và các bên.
  • Container có cửa ở trên nóc, mở cạnh.
  • Container mở trên nóc – mở bên cạnh.
  • Container mở trên nóc – mở bên cạnh – mở ở đầu.
  • Container có hai nửa (half-heigh container).
  • Container có lỗ thông hơi…..

Nhóm 2: Container chở hàng rời (Dry Bulk/Bulker freight container)

Hàng rời gồm hàng không có kích thước, không có hình dạng cố định.

Ví dụ thóc hạt, xà phòng bột, các loại hạt nhỏ…

Container loại này dùng để chở hàng như trên, có miệng trên nóc để đóng xếp hàng và 1 cửa để dỡ hàng.

Đặc điểm của loại container này có thể kể đến là dễ xếp hàng, thuận tiện khi đóng và tháo hàng ra khỏi cont, tuy nhiên, do đặc điểm nhiều cửa và vỏ phải nặng do đó khó đảm bảo được độ kín nước, kín khí.

Nhóm 3: Nhóm Container bảo ôn/nóng/lạnh (Thermal insulated/ Heated/ Refrigerated/ Reefer container)

Hiểu đơn giản là loại container có thể giữ cố định 1 khoảng nhiệt độ suốt thời gian dài hành trình.

Loại này chuyên đóng hàng đặc biệt, đòi hỏi nhiệt độ khắt khe.

Container loại này có phần sườn, sàn, mái và cửa đều cách nhiệt.

Ngoài ra còn được trang bị hệ thống làm lạnh mạnh với các cont lạnh đi đường dài, hoặc chở hàng lạnh âm độ C.

Thiết bị làm lạnh hoặc làm nóng sẽ được gắn ở 1 trong 2 đầu container, đầu còn lại dùng làm cửa hoặc gắn ở bên hông, hoặc phía trước container, thậm chí có loại sử dụng hệ thống làm nóng lạnh của tàu chở hàng.

Đặc điểm: dùng để chở hàng đặc biệt yêu cầu nhiệt độ khác với môi trường, ví dụ hàng nông thủy sản làm lạnh, hàng rau củ quả,…

Nhược điểm: thể tích khoang chứa nhỏ do phải “vác” thêm hệ thống máy nhiệt độ. Kích thước cont cũng khác so với cont gốc, ngoài ra bảo quản và giữ gìn máy móc cũng cực hơn so với cont thường.

Nhóm 4: Container thùng chứa (Tank container)

  • Chuyên chở hàng nguy hiểm, hàng lỏng (rời) cần thùng chứa (ví dụ các loại như dầu ăn, hóa chất, các chất lỏng khác,…)
  • Các loại container bồn này được thiết kế dựa trên các chuẩn khung container 20ft, 40ft và 45ft với các mốc thể tích nhất định.
  • Một số trường hợp các loại bồn này còn được lắp đặt thêm thiết bị làm lạnh hoặc làm nóng.
  • Nhược điểm container bồn/ thùng:
    • Giá thành ban đầu cao.
    • Giá thành bảo dưỡng cao.
    • Mỗi lần chở hàng phải làm sạch thùng chứa.
    • Phải dùng bơm hút, bơm xả, miệng bồn trên mái.
    • Khó khăn cho vận chuyển nên hàng bị rơi nhiều (hao phí do bay hơi, rò rỉ….).
    • Trọng lượng vỏ cao.

Nhóm 5: Các container đặc biệt ( Special container), container chở súc vật sống (Cattle Container).

Tiêu chuẩn ISO có quy định về các loại container chuyên chở hàng đặc biệt trong đó có chở gia súc còn sống.

Theo đó, loại container chở gia súc có thể có hoặc không có tái sử dụng lại thành container bách hóa (do đặc thù được phân ngăn thành chuồng khi chở).

Tuy nhiên, vấn đề liên quan loại cont này chính là vệ sinh, một số quốc gia ngăn ngừa nhiễm dịch thường kiểm tra rất gắt gao việc vệ sinh cont của các bên vận chuyển gia súc, đặc biệt là dùng cont chở gia súc trở lại làm cont bách hóa dễ gây ô nhiễm hoặc lây lan dịch bệnh.

4/ Kích thước các loại container phổ biến hiện nay

Kích thước phủ bì cơ bản của container

Container 20 feet: Dài 6,060m x Rộng 2,440m x Cao 2,590m

Container 40 feet: Dài 12,190m x Rộng 2,440m x Cao 2,590m

Container 45 feet: Dài 13,716m x Rộng 2,500m x Cao 2,896m

Cont 20 ft khô – Cont thường

Đây là cont cơ bản nhất và cũng được dùng làm đơn vị tính cont (TEU).

Loại cont thường này được dùng đóng các loại hàng hóa khô do vậy hay gọi là cont khô.

Chuyên dùng đóng các loại hàng nặng, chiếm ít diện tích, thể tích như gạo, bột, thép, xi măng…

Cuối cùng, kích thước của cont này chính là kích thước chuẩn theo quy định ISO, và cũng là đơn vị tính cont, nên bạn cần lưu ý nếu thường xuyên phải làm việc với container..

Cont 20 Cao

Loại này chỉ khác cont 20 thường ở chỗ cao hơn 0,3m, công dụng và chức năng hoàn toàn giống.

Tuy nhiên ở Việt Nam không nhiều chủ hàng hoặc chủ công ty vận chuyển sử dụng, vì có thể thay bằng cont open top tốt hơn.

Cont 20 Open Top

Open Top là cont không có nóc, hay là cont mở nóc, có chiều dài và kích thước tương tự cont thường, mái dùng bạt che phủ tránh mưa nắng gió.

Cont 20 Open top dùng chở các loại hàng đặc biệt, như máy móc quá cao ở trên, hay các loại thiết bị cần đóng hàng và bốc dỡ hàng theo đường thẳng đứng (ví như dùng cẩu để kéo máy móc đặt vào cont và bốc từ cont ra).

Cont 20 ft lạnh

Cont 20 feet hiện nay có 2 loại là cont thường dùng chở hàng thường và cont lạnh chở hàng yêu cầu nhiệt độ lạnh.

Cont lạnh có kích thước không khác gì cont khô, tuy nhiên được trang bị thêm máy làm lạnh đặc biệt ở 1 đầu của cont, công suất có thể lên đến 7,5 HP, thường sẽ là máy lạnh của các hãng như Daikin, thermoking, Mitsu,..

Từ đó, chắc chắn 1 điều cont lạnh sẽ có thể tích và kích thước khoan chứa hàng bên trong ít hơn so với cont khô thường cùng kích thước phủ bì, máy lạnh gắn thêm và chiều dày của lớp cách nhiệt sẽ làm giảm kích thước lọt lòng của cont đi khá nhiều.

Làm những mặt hàng lạnh người ta rất quan tâm đến phí DEM/DET vì chi phí lưu cont loại này rất cao.

Cont 20 Flat Rack

Loại cont đặc biệt này thường xuyên được dùng để chở hàng quá khổ quá tải hoặc siêu trường siêu trọng, tùy vào kích thước và trọng lượng hàng.

Kích thước giống cont 20 thường.

Đặc điểm: không có mái và vách.

Chuyên dùng để chở máy móc nặng là chủ yếu.

Giá cước của cont này cao hơn so với cont 20 thông thường.

Tại Việt Nam khá ít hãng tàu và công ty vận chuyển đầu tư loại cont này.

Cont 40 ft khô

Thông thường khi sử dụng nhiều người thường khái niệm rằng cont 40 sẽ có kích thước gấp đôi cont 20 về chiều dài, nếu cont 20 là 1 TEU thì cont 40 sẽ được tính là 2 TEU.

Ngoài sức chứa về chiều dài có lợi thế ra, cont 40 còn phù hợp cho nhiều mặt hàng có yêu cầu thể tích lớn nhưng khối lượng nhẹ như các hàng dệt may, sắn lát, nhựa sau gia công hay nội thất lớn đã định hình,…

Bạn lưu ý rằng: cước phí chuyên chở của cont 40 gấp đôi so với cont 20, nhưng phí THC thường chỉ hơn 30-40% do đó tính về mặt chi phí nếu số lượng hàng hóa lấp đủ cont 40 thì nên chọn cont 40 cho tiết kiệm chi phí.

Cont 40 Cao

Cont 40 cao chỉ khác với cont 40 thường ở chiều cao.

Cont 40 thường cao 2,4m thì cont 40 cao có chiều cao 2,7m, nhỉnh hơn 0,3m.

Ưu thế của cont 40 cao chính là có thể tích và chiều cao tối ưu để đóng được nhiều loại hàng có chiều cao lớn, tốt hơn so với cont 40 thường do đó loại này luôn thiếu hụt.

Một số dịch vụ, công ty vận tải như Vận tải BK luôn sử dụng cont 40 cao thay cho cont 40, do đó có thể chuyên chở rất nhiều loại hàng hóa khác nhau.

Chi phí cho cont 40 cao gần giống như cont 40 thường, do vậy loại này rất được ưa chuộng đóng hàng.

Cont 40 Lạnh

Có kích thước giống như cont 40 thường, tương tự cont 20 lạnh sẽ có thiết bị làm lạnh chuyên dụng, kèm đó là thành vách cont sẽ được gia cố cách nhiệt tốt hơn, trọng lượng vỏ cũng nặng hơn và cần kĩ thuật bảo dưỡng tốt.

Cont 40 Cao Lạnh

Cont này có cấu tạo giống cont 40 lạnh nhưng cao 2,7m

Cont 40 ft Flat Rack

Đặc điểm: cont 40 flatrach có chiều dài tương tự cont 40 thường, không có mái và vách, chiều cao chỉ 1,950m (vì cần gia cố gầm để chịu được sức nặng lớn).

Dùng chủ yếu chuyên chở hàng quá tải, quá dài như cont 20 FlatRack.

Nếu hàng hóa của bạn cần chở có chiều dài trên 6m thì bắt buộc phải dùng cont 40 Flatrack.

Cont 40 Open Top

Kích thước tương tự cont 40.

Công dụng đặc điểm như cont 20 open top.

Container Bồn (Tank)

Container bồn là loại cont chuyên dùng để chở chất lỏng,

Cont có cấu tạo miệng bồn ở trên mái và valve xả ở vị trí cửa của 1 cont thường.

Hiện nay phổ biến các dạng cont bồn có thể tích 21000 lít, 24000 lít, 25000 lít, 26000 lít.

Các bồn này được thiết kế, sau đó “gắn” vào khung của các container mở vách và mái (20ft và 40ft tiêu chuẩn).

Cont 45 ft

Cont 45 ft là loại cont lớn nhất trong số các loại cont, ở Việt Nam ít sử dụng.

Công dụng chuyên chở hàng có kích thước lớn, cũng có thể mở vách, mở mái hoán cải công năng như các cont thông thường.

Cont này rất dễ nhận biết nhờ được in số 45 lên mặt cửa cont và 2 vách, cont 45 được tính là 2,25 TEU nhưng lại thường gọi là 2 TEU (do nó chẳng khác gì so với cont 40 nếu nhìn lướt qua – do nó dài theo góc cạnh huyền của vách cont chứ không dài theo chiều dài).

Cont 10 ft

10ft là loại cont đặc biệt siêu nhỏ, chỉ có thể tích khoảng 16m3, không được xếp theo chuẩn ISO.

Cont có đặc điểm nhỏ gọn dễ vận chuyển, linh hoạt trong vận tải đa phương thức.

Container 10 ft có kích thước: Dài 2,991mm x Rộng: 2,438mm x Cao: 2,591mm.

Tạm kết

Như vậy, thông qua bài viết Vận Tải BK cũng xin đúc kết với bạn đọc về các loại container phổ biến hiện nay tại Việt Nam và 1 số đặc điểm về kích thước của chúng.

Am hiểu và biết rõ ràng về kết cấu từng container sẽ dễ giúp bạn ước tính chi phí cũng như thể tích chiếm dụng của các kiện hàng của mình, từ đó ước lượng chi phí vận chuyển.

Ngoài sử dụng để vận chuyển hàng hóa, container còn có thể dùng để làm nơi ở, nhiều đơn vị cho thuê container làm văn phòng đang phát triển nhanh tại TPHCM và HN.

Khi có bất cứ nhu cầu tư vấn về chuyển hàng hóa bắc nam hoặc đi quốc tế, quý khách hàng hoàn toàn có thể nhận tư vấn miễn phí bằng cách gọi vào HOTLINE: +84908502897

Các Loại Container Và Kích Thước
4.2 (84%) 10 votes

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Show Buttons
Hide Buttons