Ký hiệu Container

cac loai container - công ty vận tải bk
Các Loại Container Và Kích Thước
08/05/2019
van-chuyen-hang-dong-lanh-bang-duong-hang-khong
Gửi hàng đông lạnh bằng máy bay
17/05/2019

Ký hiệu Container

ky hieu container van tai toan quoc bk

Hãy cùng tìm hiểu để nhận biết ký hiệu container hiện nay

Tất cả container sản xuất và tiến hành vận chuyển từ nội địa đến quốc tế đều có các loại mã, số hiệu, ký hiệu phân loại về chủng loại và công năng.

Do đó, để có thể làm vận tải hoặc tìm hiểu cách vận chuyển hàng đi đến nơi khác, bạn hoặc quý khách hàng cần phải nắm được các loại ký hiệu container.

Ký hiệu container dựa trên tiêu chuẩn hiện nay là ISO 6346:1995.

Trong bài viết này sẽ đề cập tất tần tật các ký hiệu cho bạn đọc dễ theo dõi.

Ký hiệu Container là gì?

Hiểu đơn giản, ký hiệu là 1 bảng các chữ cái mô tả các quy tắc và quy định cho 1 loại sản phẩm nào đó, ở đây là container.

Mục đích việc sử dụng các ký hiệu này để các đơn vị quốc gia, quốc tế có thể dễ dàng theo dõi cũng như kiểm tra dựa trên danh sách được cung cấp sẵn.

Container có tính chất toàn cầu, dựa trên quy chuẩn chung, có thể vận chuyển từ quốc gia này đến quốc gia khác do đó cần có 1 bộ mã ký hiệu để thống nhất sử dụng.

Ký hiệu container thể hiện thống số, chức năng, phân biệt container thành nhiều dạng với nhiều mục đích khác nhau.

Một ký hiệu container sẽ bao gồm:

Identification System – Hệ thống nhận diện

Gồm 4 phần chính:

  • Owner Code (mã chủ sở hữu – hoặc gọi là tiếp đầu ngữ Container): 3 chữ cái viết hoa đầu tiên. Mã này được thống nhất chung từng loại cont và đăng kí với cơ quan đăng kiểm quốc tế.
  • Ký hiệu loại thiết bị: là 1 chữ cái viết hoa trong danh sách bên dưới:
    • U: Container chở hàng – Freight Container.
    • J: Thiết bị của container chở hàng có thể tháo rời hoàn toàn – Detachable Freight Container Related Equipment.
    • Z: Đầu kéo – Trailer hoặc Mooc – Chassic.
  • Serial Number: là 6 số tiếp theo biểu thị số container chở hàng. Nếu số serial này không đủ 6 kí số (do mỗi quốc gia sẽ có mỗi kí số container khác nhau) thì chủ container phải bổ sung thêm các số 0 phía trước sao cho đủ 6 kí số là được. Nguyên tắc duy nhất: số container luôn là số duy nhất – Định danh, tương tự chứng minh nhân dân.
  • Check Digit: Ký số kiểm tra, đứng sau số serial. Dùng để kiểm tra tính chính xác của chuỗi phía trước, gồm 2 phần là tiếp đầu ngữ và số seri. Phần này sẽ có cách tính riêng được quy định rõ ràng và phần lớn ai không trong ngành sẽ thấy khó hiểu nên mình không đề cập thêm.

Size and Type Codes –  Mã kích thước và Mã kiểu

  • Size Codes – Mã kích thước: gồm 2 ký tự (ký số hoặc chữ cái), số đầu tiên là chiều dài (ví dụ 40ft thì là số 4, 20ft là số 2), ký tự thứ 2 là chiều rộng và chiều cao
  • Type Codes – Mã kiểu: cũng gồm 2 ký tự: thứ nhất là kiểu container (ví dụ chữ G biểu thị cho container bách hóa – từ tiếng anh của container), ký tự thứ 2 biểu thị đặc tính của cont (liệt kê trong danh sách cho trước theo quy định).

Operational Markings – Dấu hiệu khai thác

Có 2 loại dấu hiệu là Bắt Buộc và Không Bắt Buộc.

Dấu hiệu này dùng để cho người sử dụng cont biết chính xác 1 số điều cần lưu ý khi vận chuyển bằng cont, loại bắt buộc là luôn phải có, còn không bắt buộc là tùy vào chủ sở hữu cont và quốc gia có cho in lên hay không.

Dấu hiệu bắt buộc gồm: tải trọng, cảnh báo nguy hiểm điện, container cao.

Dấu hiệu không bắt buộc gồm: khối lượng hữu ích lớn nhất, mã quốc gia.

Ngoài ra, một số loại cont còn bổ sung các thông tin như sau:

  • Biển chứng nhận an toàn CSC.
  • Biển Chấp nhận của hải quan.
  • Bảng vật liệu chế tạo các bộ phận container; các lưu ý…
  • Thông tin về xử lý gỗ (ván sàn).
  • Nhãn hàng nguy hiểm (nếu có).
  • Ký hiệu của tổ chức đường sắt quốc tế UIC.
  • Logo hãng đăng kiểm.
  • Test plate (của đăng kiểm), dấu hiệu xếp chồng (stacking height).
  • Tên hãng (Maersk, MSC…), logo, slogan (nếu có).
  • Mác hãng chế tạo (CIMC, VTC…).
  • Ghi chú vật liệu chế tạo vách container (corten steel), hướng dẫn sửa chữa (…repaired only with corten steel).

Các loại ký hiệu của container:

Ký hiệu container theo dạng:

Có 6 loại ký hiệu:

  • DC(Dry Container): hiện nay đã sửa đổi lại thành GP (General Purpose) hay còn gọi là Container bách hóa, dùng để chở hàng khô, đa dạng loại hàng thông thường.
  • HC (High Cube): container thường nhưng có chiều chiều cao tăng thêm.
  • RE (Reefer): container lạnh, dùng chở các hàng hóa cần bảo quản ở 1 nhiệt độ nhất định.
  • HR (Hi-Cube Reefer): cũng là container lạnh, nhưng chiều cao bằng với cont cao HC.
  • (Open Top): là container có trần có thể mở bung ra để đóng hàng hoặc dỡ hàng qua đường mái nóc.
  • FR (Flat Rack): là container có các vách, và nắp đều thiết kế có thể mở được.

Ký hiệu container theo lọai:

  • Cont 20′,40′ thường
  • Cont 20′, 40′ cao
  • Cont 20′, 40′ lạnh
  • Flatract 20′, 40′
  • OT 20′, 40
  • Cont 45′

Kí hiệu theo kích thước:

Phân loại theo kích thước là phân loại theo dài, rộng và cao.

  • Theo chiều dài: độ dài cont là 20 feet, 40 feet và 45 feet tương đương 6.1m, 12.2m và 13.7m.
  • Theo chiều cao: có 2 loại cont thường và cont cao. Cont thường cao 8 ft 6 inch và cont cao cao 9 ft 6 inch.
  • Theo chiều rộng: 20’ DC, 40’ DC, 40’ HC ~ 8 feet gần bằng 2.438m.

Thuật ngữ tiếng anh mô tả các thành phần cấu tạo của 1 container

 

Tiếng Anh Tiếng Việt
corner fitting; corner casting góc lắp ghép; chi tiết nối góc
corner post trụ đứng; trụ góc
bottom side rail xà dọc dưới; xà dọc đáy
top side rail xà dọc trên; xà dọc nóc
bottom end rail; door sill xà ngang dưới; ngưỡng cửa
front top end rail; door header xà ngang trên phía trước
roof panel tấm mái
floor sàn
door cửa
door leaf cánh cửa
front end wall vách ngang phía trước
side panel; side wall vách dọc
bottom cross member dầm đáy
gooseneck tunnel rãnh cổ ngỗng
forklift pocket ổ chạc nâng
door locking bar thanh khóa cửa
hinge bản lề
cam cam
cam keeper móc giữ cam
door gasket gioăng cửa
door handle tay quay cửa

 

Ứng dụng container trong đời sống

Từ khi xuất hiện, container đã thay đổi 1 gần như toàn bộ khả năng vận chuyển, giao thương buôn bán.

Nếu như trước đây việc chuyên chở các hàng hóa có sức nặng, có kích thước lớn rất khó khăn, tốn thời gian tiền bạc thì nay với khả năng của Container không gì là không thể, đó là chưa kể các container có thể xếp chồng lên nhau nhờ kết cấu của chúng.

Container hiện nay được dùng nhiều cho vận tải đường bộ và đường biển, có thể đi cả nội địa lẫn quốc tế, còn đường hàng không thì chịu, bạn biết được máy bay nào chở nổi 30 tấn bay trên bầu trời thì comment vào bài viết để mình edit thêm.

Với những container cũ, bạn có thể tái sử dụng chúng là các nhà dịch vụ tạm, nhà cho công nhân, nói chung rất nhiều chức năng và nổi bật nhất hiện nay chính là làm nhà giá rẻ bằng container.

Ký hiệu Container
3.8 (76%) 5 votes

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Show Buttons
Hide Buttons